Chức danh/Vị trí: Nhân viên nghiên cứu
Nguyễn Thị Minh Thu
Ngày sinh: 01-12-1992
Giới tính: Nữ - Đã kết hôn
Quốc gia: Viet Nam
Điện thoại: 0866977754
Địa chỉ: 34/39 Đường Phú Xương, Phường Vĩnh Phước, Khánh Hòa
Email: venus.mtk35@gmail.com
- Chiết xuất các hợp chất sinh học từ sinh khối và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất này bằng cách thử nghiệm trên tế bào.
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới.
- Nghiên cứu viên của Công Ty Dược Phẩm Khánh Hòa.
- Nghiên cứu phát triển mặt hàng thực phẩm mới cho công ty, đã nghiên cứu được hai sản phẩm mới là nước Yến nha đam, và nước Yến sữa gạo.
- Tìm hiểu, đưa ra hướng giải quyết các vấn đề của các mặt hàng thực phẩm bị lỗi.
- Tìm hiểu tá dược, đề xuất và mua tá dược phục vụ cho nghiên cứu.
- Thực hiện một số nghiên cứu theo chỉ đạo của tổng giám đốc.
- Làm hồ sơ đăng ký, hồ sơ xét duyệt GMP cho các mặt hàng thực phẩm.
- Giúp đỡ các đồng nghiệp trong quá trình nghiên cứu sản xuất thuốc.
* Học thạc sĩ tại Đại Học Quốc Gia Chonnam, Hàn Quốc:
- Viết báo nghiên cứu khoa học, được đăng trên tạp chí thuộc danh mục Scopus, và ISI.
- Kỹ năng đọc hiểu báo tốt.
- Biết cách kiểm tra các loại tạp chí, phân loại tạp chí theo danh mục.
* Kinh nghiệm nghiên cứu thực nghiệm:
- Khám phá hợp chất có hoạt tính sinh học và đường sinh học từ hoa cà phê như thêm vào giá trị để sản xuất thực phẩm chức năng và thức uống.
- Đây là nghiên cứu đầu tiên trên thế giới sử dụng hoa cà phê cho sản xuất những sản phẩm có giá trị bằng việc sử dụng một phương pháp “xanh” đầy tiềm năng.
- Sử dụng phương pháp Pressurized hot water extraction để tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học. Dựa vào phương pháp xác định tổng số nhóm phenolic và hoạt tính chống oxy hóa để chọn điều kiện tách chiết tối ưu.
- Sử dụng sắc ký cột để tách chất có hoạt tính sinh học, những chất này đem phân tích quang phổ H-NMR và sắc ký bản mỏng. Sau đó dựa vào HPLC-UV để tính toán nồng độ chất trong mẫu.
- Thành phần hóa học của hoa cà phê được nhận biết thông qua sử dụng phân tích GC.
- Tối ưu hóa điều kiện cho sản xuất đường từ enzyme Cellulase và Pectinase.
* Tối ưu hóa năng suất và chất lượng của hợp chất Fucoidan từ tảo nâu:
- Trong nghiên cứu này, tôi khám phá ra phương pháp mới tách fucoidan từ fucoidan thô.
- Sử dụng hai phương pháp autohydrolysis và ultrasonic-assisted extraction để chiết fucoidan. Đồng thời tối ưu hóa điều kiện để chiết fucoidan và thu được lượng lớn alginate.
- Xác định số nhóm sulfate và thành phần hóa học của fucoidan bằng việc sử dụng phương pháp BaCl2-gelatin và GC.
- Phân tích cấu trúc của fucoidan bằng cách sử dụng phương pháp H-NMR và GC/MS.
* Sự biểu hiện và đặc tính hóa sinh của β-agarase từ Zobellia galactanoxorans và Streptomyces coelicolor.
- DagA gene được khuếch đại bằng PCR từ DNA nhiễm sắc thể của hai chủng Zobellia galactanoxorans và Streptomyces coelicolor. Sau đó chúng được chuyển vào Ecoli BL21 để hiểu hiên protein.
- Sau khi chuyển gene thành công, tôi sử dụng SDS-PAGE và Western Blot xem biểu hiện protein.
* Học đại học tại Đại Học Khoa Học Huế:
- Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn hòa tan phosphate từ đất rừng ngập mặn tại Thừa Thiên Huế (đề tài nghiên cứu Khoa học cấp trường).
- Trong 115 chủng vi khuẩn phân lập từ đất rừng ngập mặn Thừa Thiên Huế, tôi chọn được hai chủng là P20 và P98 có khả năng hòa tan phosphate mạnh nhất.
- Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy các chủng vi khuẩn hòa tan phosphate từ đất rừng ngập mặn tại Thừa Thiên Huế (luận văn tốt nghiệp).
Tôi khám phá được hai chủng P20 và chủng P98 sinh trưởng và phát triển mạnh trong môi trường Vinogradski lỏng hơn là môi trường SRSM lỏng.
- Sinh khối của hai chủng được đem đi bón vào cây rừng ngập mặn tại Thừa Thiên Huế. Sau khoảng 3 tháng thí nghiệm, số lượng lá, chiều cao và cân nặng của cây tăng đáng kể khi bón sinh khối của hai chủng vi khuẩn.
- IELTS 6.5, 2016 (thành thạo đọc và viết).
- Kinh nghiệm trong phân tích, chiết tách và sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học từ nguồn sinh khối tự nhiên.
- Kỹ thuật phân tích đã làm việc như sắc ký lỏng hiệu năng (HPLC), sắc ký khí (GC), FT-IR, quang phổ H-NMR, sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột.
- Kinh nghiệm trong tinh sạch protein và kỹ thuật phân tích protein đã làm việc như điện di polyacrylamide với SDS và Western blot.
- Kinh nghiệm làm đề tài liên quan về lĩnh vực vi sinh vật (phân lập, tuyển chọn, kiểm nghiệm cơ bản và ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất phân bón).
- Kinh nghiệm làm việc về nhân bản gene và phân tích DNA.
- Kỹ thuật nhân gen PCR và kỹ thuật real-time PCR.
- Thành thạo trong sử dụng một số phần mềm phục vụ cho nghiên cứu (Sigmaplot, Vector NTI database và Respone surface methodology).
- Hiểu biết về thiết kế đồ họa.
- Thiết kế power point chuyên nghiệp.
- Tin học văn phòng: Word, Excel, Power Point.
- Giấy chứng nhận sinh viên đã hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, xếp loại: tốt.
- Giấy khen sinh viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập của Trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Huế.
- Học bổng Trường Đại Học Khoa Học - Đại Học Huế, năm 2012 - 2015.
- Học bổng Trường Đại Học Quốc Gia Chonnam, Hàn Quốc, năm 2016.
1. Giáo sư, Tiến sĩ Hyeun-Jong Bae.
- Viện trưởng trung tâm nghiên cứu về năng lượng sinh học, Gwangju, Hàn Quốc.
- Khoa khoa học và công nghệ năng lượng sinh học, Đại Học Quốc Gia Chonnam, Gwangju, Hàn Quốc.
- Điện thoại: 82.62.530.2097.
- Email: baehj@chonnam.ac.kr.
2. Phó giáo sư, Tiến sĩ Phạm Thị Ngọc Lan.
- Trưởng khoa sinh học, Đại Học Khoa Học, Đại Học Huế, Huế, Việt Nam.
- Điện thoại: 035.523.7505.
- Email: ngoclanz@yahoo.com.
3. Trưởng phòng Nghiên cứu và Phát triển - Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Khánh Hòa.
- Thạc sĩ - Dược sĩ Văn Vũ Đăng.
- Điện thoại: 0914.120.492.
- Email: dangvu1204@gmail.com.